vũ tạ
Định nghĩa
- Danh từ:
- (Cổ, kiến trúc): "vũ tạ" chỉ một loại công trình hoặc gian nhà nhỏ, thường nằm trong khuôn viên cung điện hoặc nơi vua chúa, được xây dựng để phục vụ cho các buổi biểu diễn múa hát, ca vũ.
- Nghĩa rộng (hiếm dùng): Đôi khi "vũ tạ" được dùng để chỉ nơi diễn ra các hoạt động nghệ thuật trình diễn, đặc biệt là múa, trong bối cảnh cổ xưa.
Ví dụ sử dụng
- (Trong cung điện, nhà vua cho xây một gian nhà dành cho múa để các vũ công trình diễn.)
- (Những gian nhà múa thời xưa thường được trang trí rất đẹp, có rèm the và đèn lồng.)
- (Các nhà thơ thường đề cập đến vũ tạ trong thơ ca để gợi lên không khí lễ hội trong cung đình.)
Các cách sử dụng nâng cao
"vũ tạ ca đình": cụm từ chỉ nơi diễn ra ca múa và tiệc tùng, thường mang tính chất vui chơi giải trí trong cung đình.
- Cảnh vũ tạ ca đình diễn ra suốt đêm trong ngày lễ hội. (Cảnh ca múa và tiệc tùng diễn ra suốt đêm trong ngày lễ hội.)
"vũ tạ lầu son": hình ảnh ẩn dụ cho cuộc sống xa hoa, giàu sang của tầng lớp quý tộc xưa.
- Chốn vũ tạ lầu son chỉ là giấc mộng của kẻ nghèo khó. (Nơi xa hoa giàu sang chỉ là giấc mơ của người nghèo.)
Biến thể và từ gần giống
Vũ (danh từ): múa, điệu múa.
- Điệu vũ này rất uyển chuyển. (Điệu múa này rất mềm mại.)
Tạ (danh từ): nhà nhỏ, lều, thường dùng trong kiến trúc cổ.
- Tạ nghỉ mát được xây bên hồ. (Gian nhà nhỏ để nghỉ mát được xây bên hồ.)
Đình tạ: từ ghép chỉ chung các công trình kiến trúc nhỏ trong vườn hoặc cung điện.
- Khu vườn có nhiều đình tạ đẹp. (Khu vườn có nhiều gian nhà nhỏ đẹp.)
Từ đồng nghĩa
- Lầu vũ: (cổ) nơi dành cho ca múa, tương tự vũ tạ.
- Ca lâu: (cổ) nơi biểu diễn ca hát, múa hát.
Thành ngữ liên quan
- Vũ tạ lầu son: chỉ cuộc sống xa hoa, hưởng lạc của vua chúa hoặc quý tộc.
- Chẳng mấy chốc, cảnh vũ tạ lầu son cũng tàn phai theo thời gian. (Chẳng bao lâu, cuộc sống xa hoa cũng tàn lụi theo thời gian.)